Người

A-bi-ga-in

Giới tính:
Nữ giới
Số câu nhắc đến:
3

Chị em của Đa-vít, và là vợ của Giê-the, người Ích-ma-ên (1 Sử-ký 2:16, 17). Nàng là mẹ của A-ma-sa (2 Sa-mu-ên 17:25).

Cây gia phả

Hãy lần theo dấu vết gia đình của A-bi-ga-in qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.

Đang tải sơ đồ gia phả…

Biểu đồ mối quan hệ

Vị trí của A-bi-ga-in trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.

Đang tải biểu đồ mối quan hệ…

Gia đình · 4

Cha mẹ · 1

Vợ chồng · 1

Con cái · 1

Anh chị em ruột · 1

Dẫn chiếu Kinh Thánh

3 câu Kinh Thánh đề cập đến A-bi-ga-in

Dẫn chiếu Câu Kinh Thánh
2 Samuel 17:25 And Absalom made Amasa captain of the host instead of Joab: which Amasa was a man’s son, whose name was Ithra an Israelite, that went in to Abigail the daughter of Nahash, sister to Zeruiah Joab’s mother.
1 Chronicles 2:16 Whose sisters were Zeruiah, and Abigail. And the sons of Zeruiah; Abishai, and Joab, and Asahel, three.
1 Chronicles 2:17 And Abigail bare Amasa: and the father of Amasa was Jether the Ishmeelite.

1–3 của 3 câu Kinh Thánh