Người
Ô-hô-li-ba
Đền tạm ta ở trong nàng; tên của một kỹ nữ tưởng tượng, được dùng làm biểu tượng cho Giê-ru-sa-lem vì nàng đã từ bỏ sự thờ phượng Đức Chúa Trời chân thật mà buông mình theo sự thờ hình tượng của các dân tộc ngoại bang (Ê-xê-chi-ên 23:4, 11, 22, 36, 44).
Cây gia phả
Hãy lần theo dấu vết gia đình của Ô-hô-li-ba qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Ô-hô-li-ba trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Gia đình · 2
Cha mẹ · 1
Anh chị em ruột · 1
Dẫn chiếu Kinh Thánh
5 câu Kinh Thánh đề cập đến Ô-hô-li-ba
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| Ezekiel 23:4 | And the names of them were Aholah the elder, and Aholibah her sister: and they were mine, and they bare sons and daughters. Thus were their names; Samaria is Aholah, and Jerusalem Aholibah. |
| Ezekiel 23:11 | And when her sister Aholibah saw this, she was more corrupt in her inordinate love than she, and in her whoredoms more than her sister in her whoredoms. |
| Ezekiel 23:22 | Therefore, O Aholibah, thus saith the Lord GOD; Behold, I will raise up thy lovers against thee, from whom thy mind is alienated, and I will bring them against thee on every side; |
| Ezekiel 23:36 | The LORD said moreover unto me; Son of man, wilt thou judge Aholah and Aholibah? yea, declare unto them their abominations; |
| Ezekiel 23:44 | Yet they went in unto her, as they go in unto a woman that playeth the harlot: so went they in unto Aholah and unto Aholibah, the lewd women. |
1–5 của 5 câu Kinh Thánh