Người

A-na

Giới tính:
Nam giới
Số câu nhắc đến:
5

A-na là một trưởng tộc người Hô-rít được liệt kê trong số dòng dõi Sê-i-rơ tại Ê-đôm, về sau được gọi là “trưởng tộc A-na” trong danh sách các thủ lĩnh Hô-rít (Sáng-thế Ký 36:20, Sáng-thế Ký 36:29). Người là cha của Đi-sôn và Ô-hô-li-ba-ma, một trong các vợ của Ê-sau (Sáng-thế Ký 36:25).

Cây gia phả

Hãy lần theo dấu vết gia đình của A-na qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.

Đang tải sơ đồ gia phả…

Biểu đồ mối quan hệ

Vị trí của A-na trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.

Đang tải biểu đồ mối quan hệ…

Gia đình · 10

Dẫn chiếu Kinh Thánh

5 câu Kinh Thánh đề cập đến A-na

Dẫn chiếu Câu Kinh Thánh
Genesis 36:20 These are the sons of Seir the Horite, who inhabited the land; Lotan, and Shobal, and Zibeon, and Anah,
Genesis 36:25 And the children of Anah were these; Dishon, and Aholibamah the daughter of Anah.
Genesis 36:29 These are the dukes that came of the Horites; duke Lotan, duke Shobal, duke Zibeon, duke Anah,
1 Chronicles 1:38 And the sons of Seir; Lotan, and Shobal, and Zibeon, and Anah, and Dishon, and Ezer, and Dishan.
1 Chronicles 1:41 The sons of Anah; Dishon. And the sons of Dishon; Amram, and Eshban, and Ithran, and Cheran.

1–5 của 5 câu Kinh Thánh