Người
A-ram
Con trai của Sem (Sáng-thế Ký 10:22); theo Sáng-thế Ký 22:21, là cháu nội của Na-cô. Trong Ma-thi-ơ 1:3, 4, và Lu-ca 3:33, từ này là dạng tiếng Hy Lạp của Ram, cha của A-mi-na-đáp (1 Sử-ký 2:10).
Từ này có nghĩa là vùng đất cao, hoặc cao nguyên, và khi dùng làm địa danh thì chỉ vùng đất cao trải dài từ đông bắc Palestine đến sông Ơ-phơ-rát. Vùng này nhìn chung tương ứng với xứ Sy-ri và Mê-sô-bô-ta-mi trong cách gọi của người Hy Lạp và La Mã. Trong Sáng-thế Ký 25:20; 31:20, 24; Phục-truyền Luật-lệ Ký 26:5, từ “người Sy-ri” thực chất chính là “người A-ram”. Về sau, Đa-mách trở thành thủ đô của các vương quốc nhỏ hợp thành danh xưng “A-ram” hay “Sy-ri”.
Cây gia phả
Hãy lần theo dấu vết gia đình của A-ram qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của A-ram trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Gia đình · 1
Cha mẹ · 1
Dẫn chiếu Kinh Thánh
1 câu Kinh Thánh đề cập đến A-ram
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| Genesis 22:21 | Huz his firstborn, and Buz his brother, and Kemuel the father of Aram, |
1–1 của 1 câu Kinh Thánh