Người

Ách-kê-na

còn được biết đến với tên gọi
Giới tính:
Nam giới
Số câu nhắc đến:
3

Một trong ba con trai của Gô-me (Sáng-thế Ký 10:3), và là người sáng lập một trong các bộ tộc thuộc dòng dõi Gia-phết. Họ được nhắc đến cùng với Min-ni và A-ra-rát, do đó nơi định cư ban đầu của họ hẳn là ở A-mê-ni (Giê-rê-mi 51:27), có lẽ gần Biển Đen; từ tên người sáng lập của họ, biển này ban đầu được gọi là Axenus, và về sau là Euxine.

Cây gia phả

Hãy lần theo dấu vết gia đình của Ách-kê-na qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.

Đang tải sơ đồ gia phả…

Biểu đồ mối quan hệ

Vị trí của Ách-kê-na trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.

Đang tải biểu đồ mối quan hệ…

Gia đình · 3

Cha mẹ · 1

Anh chị em ruột · 2

Dẫn chiếu Kinh Thánh

3 câu Kinh Thánh đề cập đến Ách-kê-na

Dẫn chiếu Câu Kinh Thánh
Genesis 10:3 And the sons of Gomer; Ashkenaz, and Riphath, and Togarmah.
1 Chronicles 1:6 And the sons of Gomer; Ashchenaz, and Riphath, and Togarmah.
Jeremiah 51:27 Set ye up a standard in the land, blow the trumpet among the nations, prepare the nations against her, call together against her the kingdoms of Ararat, Minni, and Ashchenaz; appoint a captain against her; cause the horses to come up as the rough caterpillers.

1–3 của 3 câu Kinh Thánh