Người
Ô-náp-ba
Có lẽ cùng một nhân vật với Assur-bani-pal (Sardanapalos theo người Hy Lạp), được phong là “cao trọng và vang hiển” (Ê-xơ-ra 4:10), là con trai và người kế vị (năm 668 TCN) của Ê-sạt-ha-đôn (xem mục này). Ông là người “xa hoa, đầy tham vọng và tàn độc, nhưng là người bảo trợ vĩ đại cho văn học.” Ông đã lập tại Ni-ni-ve một thư viện gồm các bảng đất sét, có số lượng khoảng 10.000 bản. Phần lớn trong số này hiện nằm trong Viện Bảo tàng Anh. Chúng làm sáng tỏ nhiều điều về lịch sử và các cổ vật của A-si-ri.
Assur-bani-pal là một người bảo trợ hào phóng cho văn học và là người chinh phục Ê-lam. Vào khoảng giữa triều đại của ông, đế quốc đã bị rúng động bởi một cuộc nổi loạn lớn do anh trai ông cầm đầu tại Ba-by-lôn. Cuộc nổi loạn cuối cùng đã bị dập tắt, nhưng Ai Cập bị mất, và sức mạnh quân sự của A-si-ri đã kiệt quệ đến mức khó có thể chống cự lại các đám quân Kim-mê-ri tràn qua Tây Á.
Cây gia phả
Hãy lần theo dấu vết gia đình của Ô-náp-ba qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Ô-náp-ba trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Dẫn chiếu Kinh Thánh
1 câu Kinh Thánh đề cập đến Ô-náp-ba
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| Ezra 4:10 | And the rest of the nations whom the great and noble Asnappar brought over, and set in the cities of Samaria, and the rest that are on this side the river, and at such a time. |
1–1 của 1 câu Kinh Thánh