Địa điểm
A-su-rơ
Con trai thứ hai của Sem (Sáng-thế Ký 10:22; 1 Sử-ký 1:17). Người từ xứ Si-nê-a ra đi và xây cất Ni-ni-ve, v.v. (Sáng-thế Ký 10:11, 12). Người có lẽ đã lấy tên mình đặt cho A-si-ri, vốn là bản dịch thông thường của từ này, dù dạng tên A-su-rơ đôi khi vẫn được giữ nguyên (Dân-số Ký 24:22, 24; Ê-xê-chi-ên 27:23, v.v.). Trong Sáng-thế Ký 2:14 “A-si-ri” đáng lẽ phải là “A-su-rơ”, là thủ đô ban đầu của A-si-ri, một thành phố nằm ở các gò đất Kalah Sherghat, bên bờ tây sông Ti-gơ-rơ. Thành phố này do Bel-kap-kapu lập nên vào khoảng năm 1700 TCN. Về sau, thủ đô được dời về Ninua, hay Ni-ni-ve, nay là Koyunjik, ở bờ đông con sông.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của A-su-rơ trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Dẫn chiếu Kinh Thánh
4 câu Kinh Thánh đề cập đến A-su-rơ
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| Numbers 24:22 | Nevertheless the Kenite shall be wasted, until Asshur shall carry thee away captive. |
| Numbers 24:24 | And ships shall come from the coast of Chittim, and shall afflict Asshur, and shall afflict Eber, and he also shall perish for ever. |
| Psalms 83:8 | Assur also is joined with them: they have holpen the children of Lot. Selah. |
| Ezekiel 27:23 | Haran, and Canneh, and Eden, the merchants of Sheba, Asshur, and Chilmad, were thy merchants. |
1–4 của 4 câu Kinh Thánh