Địa điểm

Ki-nê-rết

Số câu nhắc đến:
1

Cây đàn hạc, dạng số ít của từ này (Phục-truyền Luật-lệ Ký 3:17; Giô-suê 19:35), cũng được dùng ở dạng số nhiều là Ki-nê-rốt, tên của một thành kiên cố nằm gần bờ biển Ga-li-lê, hơi chếch về phía nam Ti-bê-ri-át. Thành này dường như đã đặt tên cho cả một vùng, như thấy trong 1 Các Vua 15:20, nơi dạng số nhiều của từ được sử dụng.

Biển Ki-nê-rết (Dân-số Ký 34:11; Giô-suê 13:27), hay Ki-nê-rốt (Giô-suê 12:3), chính là “hồ Gê-nê-xa-rết” hoặc “biển Ti-bê-ri-át” (Phục-truyền Luật-lệ Ký 3:17; Giô-suê 11:2). Ki-nê-rết có lẽ là một cái tên Ca-na-an cổ xưa được người Y-sơ-ra-ên tiếp nhận vào ngôn ngữ của mình.

Biểu đồ mối quan hệ

Vị trí của Ki-nê-rết trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.

Đang tải biểu đồ mối quan hệ…

Dẫn chiếu Kinh Thánh

1 câu Kinh Thánh đề cập đến Ki-nê-rết

Dẫn chiếu Câu Kinh Thánh
Deuteronomy 3:17 The plain also, and Jordan, and the coast thereof, from Chinnereth even unto the sea of the plain, even the salt sea, under Ashdothpisgah eastward.

1–1 của 1 câu Kinh Thánh