Người
Ê-pha
1 Sử-ký 2:47, một người thuộc dòng dõi Giu-đa.
Ê-pha, một từ có nguồn gốc Ai Cập, nghĩa là đơn vị đo lường; một đơn vị đo ngũ cốc chứa “ba sê-a hoặc mười ô-me”, tương đương với đơn vị bát dùng cho chất lỏng (Xuất Ê-díp-tô Ký 16:36; 1 Sa-mu-ên 17:17; Xa-cha-ri 5:6). “Hai thứ ê-pha” trong Châm-ngôn 20:10 (ghi chú: “một ê-pha và một ê-pha”), Phục-truyền Luật-lệ Ký 25:14, nghĩa là hai loại đấu ê-pha, một cái thiếu và một cái đủ.
Cây gia phả
Hãy lần theo dấu vết gia đình của Ê-pha qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Ê-pha trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Gia đình · 6
Cuộc đời · 1
Nhóm · 1
Dẫn chiếu Kinh Thánh
1 câu Kinh Thánh đề cập đến Ê-pha
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| 1 Chronicles 2:47 | And the sons of Jahdai; Regem, and Jotham, and Geshan, and Pelet, and Ephah, and Shaaph. |
1–1 của 1 câu Kinh Thánh