Địa điểm
Ê-rết
(Bản LXX: “Orech”), chiều dài, hoặc Thành phố Mặt Trăng, một trong các thành phố thuộc vương quốc Nìm-rốt trên đồng bằng Si-nê-a (Sáng-thế Ký 10:10); tức Orchoe của người Hy Lạp và La Mã. Nơi đây có lẽ là thành của người Ạt-kê-vít, những người đã bị Át-náp-be dời đến Sa-ma-ri (Ê-xơ-ra 4:9). Thành nằm ở bờ trái sông Ơ-phơ-rát, cách Ba-by-lôn khoảng 120 dặm về phía đông nam, ngày nay là các gò đất và tàn tích của Warka. Nơi này dường như là nghĩa địa của các vua A-sy-ri, vì cả khu vực rải rác đầy gạch ngói và di tích quan tài. “Đứng trên đỉnh công trình kiến trúc chính có tên là Buwarizza, một ngọn tháp vuông mỗi cạnh hơn 60 mét ở trung tâm khu phế tích, người xem phải kinh ngạc trước sự tích tụ khổng lồ của các gò đất và di vật cổ xưa dưới chân mình. Một vòng tròn không đều, có chu vi gần 6 dặm, được xác định bởi dấu tích của lũy đất, có nơi cao tới 12 mét.”
Dòng thời gian
Mọi sự kiện trong Kinh Thánh được đề cập tại Ê-rết, được sắp xếp theo thứ tự mà câu chuyện trong Kinh Thánh kể lại. Hãy theo dõi câu chuyện khi nó diễn ra ở đó, từ lần đề cập đầu tiên đến lần cuối cùng.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Ê-rết trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Địa điểm & sự kiện · 1
Sự kiện · 1
Dẫn chiếu Kinh Thánh
2 câu Kinh Thánh đề cập đến Ê-rết
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| Genesis 10:10 | And the beginning of his kingdom was Babel, and Erech, and Accad, and Calneh, in the land of Shinar. |
| Ezra 4:9 | Then wrote Rehum the chancellor, and Shimshai the scribe, and the rest of their companions; the Dinaites, the Apharsathchites, the Tarpelites, the Apharsites, the Archevites, the Babylonians, the Susanchites, the Dehavites, and the Elamites, |
1–2 của 2 câu Kinh Thánh