Người
Gáp-ri-ên
Dũng sĩ của Đức Chúa Trời, được dùng làm danh xưng riêng chỉ thiên sứ được sai đến với Đa-ni-ên (8:16) để giải thích khải tượng về con chiên đực và con dê đực, cũng như truyền đạt lời tiên tri về bảy mươi tuần lễ (Đa-ni-ên 9:21-27).
Thiên sứ này cũng báo trước sự ra đời của Giăng Báp-tít (Lu-ca 1:11) và Đấng Mê-si-a (26). Ông tự mô tả mình bằng những lời: “Ta là Gáp-ri-ên, đứng trước mặt Đức Chúa Trời” (Lu-ca 1:19).
Cây gia phả
Hãy lần theo dấu vết gia đình của Gáp-ri-ên qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Gáp-ri-ên trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Dẫn chiếu Kinh Thánh
4 câu Kinh Thánh đề cập đến Gáp-ri-ên
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| Daniel 8:16 | And I heard a man’s voice between the banks of Ulai, which called, and said, Gabriel, make this man to understand the vision. |
| Daniel 9:21 | Yea, whiles I was speaking in prayer, even the man Gabriel, whom I had seen in the vision at the beginning, being caused to fly swiftly, touched me about the time of the evening oblation. |
| Luke 1:19 | And the angel answering said unto him, I am Gabriel, that stand in the presence of God; and am sent to speak unto thee, and to shew thee these glad tidings. |
| Luke 1:26 | And in the sixth month the angel Gabriel was sent from God unto a city of Galilee, named Nazareth, |
1–4 của 4 câu Kinh Thánh