Người

Ghê-sem

còn được biết đến với tên gọi
Giới tính:
Nam giới
Số câu nhắc đến:
4

Hay Gát-mu, có nghĩa là sự vững chắc, có lẽ là thủ lĩnh của người Ả-rập ở phía nam xứ Pa-lét-tin, một trong những kẻ thù của người Do Thái sau khi trở về từ Ba-by-lôn (Nê-hê-mi 2:19; 6:1, 2). Ông đã liên kết với San-ba-lát và Tô-bi-gia để chống lại việc xây lại tường thành Giê-ru-sa-lem.

Cây gia phả

Hãy lần theo dấu vết gia đình của Ghê-sem qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.

Đang tải sơ đồ gia phả…

Biểu đồ mối quan hệ

Vị trí của Ghê-sem trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.

Đang tải biểu đồ mối quan hệ…

Dẫn chiếu Kinh Thánh

4 câu Kinh Thánh đề cập đến Ghê-sem

Dẫn chiếu Câu Kinh Thánh
Nehemiah 2:19 But when Sanballat the Horonite, and Tobiah the servant, the Ammonite, and Geshem the Arabian, heard it, they laughed us to scorn, and despised us, and said, What is this thing that ye do? will ye rebel against the king?
Nehemiah 6:1 Now it came to pass, when Sanballat, and Tobiah, and Geshem the Arabian, and the rest of our enemies, heard that I had builded the wall, and that there was no breach left therein; (though at that time I had not set up the doors upon the gates;)
Nehemiah 6:2 That Sanballat and Geshem sent unto me, saying, Come, let us meet together in some one of the villages in the plain of Ono. But they thought to do me mischief.
Nehemiah 6:6 Wherein was written, It is reported among the heathen, and Gashmu saith it, that thou and the Jews think to rebel: for which cause thou buildest the wall, that thou mayest be their king, according to these words.

1–4 của 4 câu Kinh Thánh