Người

Ha-đát

Giới tính:
Nam giới
Số câu nhắc đến:
5

Một người thuộc “dòng dõi vua Ê-đôm”. Người trốn sang Ê-díp-tô và cưới em gái của hoàng hậu Pha-ra-ôn (1 Các Vua 11:14-22). Người trở thành một trong những kẻ thù nghịch của Sa-lô-môn.

Ha-đát, nghĩa là sắc bén (một tên khác trong tiếng Hê-bơ-rơ so với nhân vật trên), một trong những con trai của Ích-ma-ên (1 Sử-ký 1:30). Còn được gọi là Ha-đa (Sáng-thế Ký 25:15).

Cây gia phả

Hãy lần theo dấu vết gia đình của Ha-đát qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.

Đang tải sơ đồ gia phả…

Biểu đồ mối quan hệ

Vị trí của Ha-đát trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.

Đang tải biểu đồ mối quan hệ…

Gia đình · 1

Con cái · 1

Dẫn chiếu Kinh Thánh

5 câu Kinh Thánh đề cập đến Ha-đát

Dẫn chiếu Câu Kinh Thánh
1 Kings 11:14 And the LORD stirred up an adversary unto Solomon, Hadad the Edomite: he was of the king’s seed in Edom.
1 Kings 11:17 That Hadad fled, he and certain Edomites of his father’s servants with him, to go into Egypt; Hadad being yet a little child.
1 Kings 11:19 And Hadad found great favour in the sight of Pharaoh, so that he gave him to wife the sister of his own wife, the sister of Tahpenes the queen.
1 Kings 11:21 And when Hadad heard in Egypt that David slept with his fathers, and that Joab the captain of the host was dead, Hadad said to Pharaoh, Let me depart, that I may go to mine own country.
1 Kings 11:25 And he was an adversary to Israel all the days of Solomon, beside the mischief that Hadad did: and he abhorred Israel, and reigned over Syria.

1–5 của 5 câu Kinh Thánh