Người
Ha-đát
còn được biết đến với tên gọi Ha-đa
Một trong các vua xứ Ê-đôm (Sáng-thế Ký 36:39) vào khoảng thời Sau-lơ. Cũng được gọi là Ha-đát (1 Sử-ký 1:50, 51).
Rất có thể trong những trường hợp này, Ha-đa chỉ là một lỗi sao chép từ chữ Ha-đát.
Cây gia phả
Hãy lần theo dấu vết gia đình của Ha-đát qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.
Đang tải sơ đồ gia phả…
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Ha-đát trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Đang tải biểu đồ mối quan hệ…
Gia đình · 1
Vợ chồng · 1
Dẫn chiếu Kinh Thánh
3 câu Kinh Thánh đề cập đến Ha-đát
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| Genesis 36:39 | And Baalhanan the son of Achbor died, and Hadar reigned in his stead: and the name of his city was Pau; and his wife’s name was Mehetabel, the daughter of Matred, the daughter of Mezahab. |
| 1 Chronicles 1:50 | And when Baalhanan was dead, Hadad reigned in his stead: and the name of his city was Pai; and his wife’s name was Mehetabel, the daughter of Matred, the daughter of Mezahab. |
| 1 Chronicles 1:51 | Hadad died also. And the dukes of Edom were; duke Timnah, duke Aliah, duke Jetheth, |
1–3 của 3 câu Kinh Thánh