Địa điểm
Ha-rô-sết của dân ngoại bang
(Các Quan Xét 4:2) nghĩa là của các dân tộc, một thành gần Hát-so thuộc Ga-li-lê của dân ngoại bang, tức miền Thượng Ga-li-lê, ở phía bắc Pha-lê-tin. Chính tại đây đại quân của Gia-bin đã tập hợp trước khi tiến vào chiến trường lớn Ê-xơ-đrê-lôn để giao chiến với quân Y-sơ-ra-ên, và rồi bị đánh tan tác phải bỏ chạy (Các Quan Xét 4). Thành tọa lạc “ở lối vào hẻm núi dẫn tới Ê-xơ-đrê-lôn từ đồng bằng Acre” dưới chân núi Cạt-mên. Tên trong tiếng Hê-bơ-rơ là Harosheth ha Gojim, nghĩa là “lò rèn của các dân tộc”; có lẽ, theo phỏng đoán, mang tên này vì đây là nơi chế tạo các chiến xa bằng sắt có gắn lưỡi hái của Gia-bin. Địa danh này được xác định trùng với el-Harithiyeh.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Ha-rô-sết của dân ngoại bang trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Dẫn chiếu Kinh Thánh
3 câu Kinh Thánh đề cập đến Ha-rô-sết của dân ngoại bang
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| Judges 4:2 | And the LORD sold them into the hand of Jabin king of Canaan, that reigned in Hazor; the captain of whose host was Sisera, which dwelt in Harosheth of the Gentiles. |
| Judges 4:13 | And Sisera gathered together all his chariots, even nine hundred chariots of iron, and all the people that were with him, from Harosheth of the Gentiles unto the river of Kishon. |
| Judges 4:16 | But Barak pursued after the chariots, and after the host, unto Harosheth of the Gentiles: and all the host of Sisera fell upon the edge of the sword; and there was not a man left. |
1–3 của 3 câu Kinh Thánh