Địa điểm

Ha-vi-la (Ả-rập)

còn được biết đến với tên gọi
Địa hình:
Vùng đất
Số câu nhắc đến:
2

Một địa hạt thuộc Arabia-Felix. Không rõ là bộ tộc này đã đặt tên cho vùng đất hay lấy tên từ vùng đất đó, và liệu ban đầu đây là một bộ tộc thuộc dòng Cút (Sáng-thế Ký 10:7) hay dòng Giốc-tan (Sáng-thế Ký 10:29; so sánh Sáng-thế Ký 25:18), hay từng có cả Ha-vi-la thuộc Cút lẫn Ha-vi-la thuộc Giốc-tan. Tuy nhiên, theo quan điểm của Kalisch, Ha-vi-la “trong cả hai trường hợp đều chỉ cùng một xứ sở, trải dài ít nhất từ vịnh Ba Tư đến vịnh Ả-rập, và vì diện tích rộng lớn nên dễ dàng được chia thành hai phần riêng biệt”. Ý kiến này hoàn toàn có cơ sở xác đáng.

Biểu đồ mối quan hệ

Vị trí của Ha-vi-la (Ả-rập) trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.

Đang tải biểu đồ mối quan hệ…

Dẫn chiếu Kinh Thánh

2 câu Kinh Thánh đề cập đến Ha-vi-la (Ả-rập)

Dẫn chiếu Câu Kinh Thánh
Genesis 25:18 And they dwelt from Havilah unto Shur, that is before Egypt, as thou goest toward Assyria: and he died in the presence of all his brethren.
1 Samuel 15:7 And Saul smote the Amalekites from Havilah until thou comest to Shur, that is over against Egypt.

1–2 của 2 câu Kinh Thánh