Người

Hi-ên

Giới tính:
Nam giới
Số câu nhắc đến:
1

Nghĩa là sự sống của (hoặc đến từ) Đức Chúa Trời; một người quê ở Bê-tên, đã xây lại (tức là củng cố công sự) thành Giê-ri-cô khoảng bảy trăm năm sau khi thành này bị dân Y-sơ-ra-ên phá hủy. Lời nguyền rủa của Giô-suê (6:26) đã giáng trên ông vì việc làm đó: khi đặt nền thì mất con trưởng nam, và khi dựng cửa thì mất con út (1 Các Vua 16:34), nghĩa là trong suốt quá trình xây dựng, mọi người con của ông đều qua đời.

Cây gia phả

Hãy lần theo dấu vết gia đình của Hi-ên qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.

Đang tải sơ đồ gia phả…

Biểu đồ mối quan hệ

Vị trí của Hi-ên trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.

Đang tải biểu đồ mối quan hệ…

Gia đình · 2

Dẫn chiếu Kinh Thánh

1 câu Kinh Thánh đề cập đến Hi-ên

Dẫn chiếu Câu Kinh Thánh
1 Kings 16:34 In his days did Hiel the Bethelite build Jericho: he laid the foundation thereof in Abiram his firstborn, and set up the gates thereof in his youngest son Segub, according to the word of the LORD, which he spake by Joshua the son of Nun.

1–1 của 1 câu Kinh Thánh