Người
Hô-báp
Người được yêu quý, người Kê-nít, thường được đồng nhất với Giê-trô (xem mục này), Xuất Ê-díp-tô Ký 18:5, 27; so sánh Dân-số Ký 10:29, 30. Trong Các Quan Xét 4:11, từ dịch là “cha vợ” có nghĩa đúng là bất kỳ người họ hàng nam nào qua hôn nhân (so sánh Sáng-thế Ký 19:14, “chàng rể”), và nên được dịch là “anh em vợ” như trong bản R.V. Con cháu ông đã theo Y-sơ-ra-ên đến Ca-na-an (Dân-số Ký 10:29), lúc đầu đóng trại gần Giê-ri-cô, nhưng sau đó định cư ở phía nam trong bờ cõi A-rát (Các Quan Xét 1:8-11, 16).
Cây gia phả
Hãy lần theo dấu vết gia đình của Hô-báp qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Hô-báp trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Gia đình · 3
Cha mẹ · 1
Anh chị em ruột · 2
Dẫn chiếu Kinh Thánh
2 câu Kinh Thánh đề cập đến Hô-báp
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| Numbers 10:29 | And Moses said unto Hobab, the son of Raguel the Midianite, Moses’ father in law, We are journeying unto the place of which the LORD said, I will give it you: come thou with us, and we will do thee good: for the LORD hath spoken good concerning Israel. |
| Judges 4:11 | Now Heber the Kenite, which was of the children of Hobab the father in law of Moses, had severed himself from the Kenites, and pitched his tent unto the plain of Zaanaim, which is by Kedesh. |
1–2 của 2 câu Kinh Thánh