Địa điểm

Họt-ma

Số câu nhắc đến:
9

Sự tận diệt; tức là đặt dưới sự rủa sả tuyệt diệt hoặc dành riêng để tiêu diệt hoàn toàn. Sau khi Đức Chúa Trời nổi giận cùng dân Y-sơ-ra-ên vì sự phản loạn và lằm bằm của họ khi các thám tử từ đồng vắng Pha-ran trở về trại tại Ca-đe với lời tường trình xấu về xứ, họ vội ăn năn và tự tiện đi lên “chót núi” để vào Đất Hứa nhưng không có sự hiện diện của Chúa, không có hòm giao ước và không có Môi-se. Dân A-ma-léc và dân Ca-na-an đã tràn xuống “đánh bại và phân thây dân Y-sơ-ra-ên cho đến Họt-ma” (Dân-số Ký 14:45). Địa điểm này, hoặc có lẽ là tháp canh kiểm soát nơi đây, ban đầu có tên là Sê-phát (Các Quan Xét 1:17), nay là Sebaiteh. Về sau (Dân-số Ký 21:1-3), vào cuối thời kỳ phiêu lưu khi dân Y-sơ-ra-ên đóng trại lần thứ hai tại Ca-đe, vua A-rát người Ca-na-an “đến đánh dân Y-sơ-ra-ên và bắt mấy người làm phu tù”. Dân Y-sơ-ra-ên bèn khấn nguyện cùng Đức Giê-hô-va rằng sẽ tiêu diệt hoàn toàn các thành của dân Ca-na-an; họ đã tru diệt các thành đó, và vì vậy nơi này được đặt tên là Họt-ma. Tuy nhiên, sự tuyệt diệt này chưa hoàn tất trọn vẹn mãi cho đến thời Giô-suê, người cuối cùng đã đánh bại vua của vùng này, khiến tên cổ Sê-phát trở thành “Họt-ma” (Giô-suê 12:14; Các Quan Xét 1:17).

Biểu đồ mối quan hệ

Vị trí của Họt-ma trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.

Đang tải biểu đồ mối quan hệ…

Dẫn chiếu Kinh Thánh

9 câu Kinh Thánh đề cập đến Họt-ma

Dẫn chiếu Câu Kinh Thánh
Numbers 14:45 Then the Amalekites came down, and the Canaanites which dwelt in that hill, and smote them, and discomfited them, even unto Hormah.
Numbers 21:3 And the LORD hearkened to the voice of Israel, and delivered up the Canaanites; and they utterly destroyed them and their cities: and he called the name of the place Hormah.
Deuteronomy 1:44 And the Amorites, which dwelt in that mountain, came out against you, and chased you, as bees do, and destroyed you in Seir, even unto Hormah.
Joshua 12:14 The king of Hormah, one; the king of Arad, one;
Joshua 15:30 And Eltolad, and Chesil, and Hormah,
Joshua 19:4 And Eltolad, and Bethul, and Hormah,
Judges 1:17 And Judah went with Simeon his brother, and they slew the Canaanites that inhabited Zephath, and utterly destroyed it. And the name of the city was called Hormah.
1 Samuel 30:30 And to them which were in Hormah, and to them which were in Chorashan, and to them which were in Athach,
1 Chronicles 4:30 And at Bethuel, and at Hormah, and at Ziklag,

1–9 của 9 câu Kinh Thánh