Người

Ha-cốt

Giới tính:
Nam giới
Số câu nhắc đến:
2

Ha-cốt là tổ phụ của một gia tộc thầy tế lễ trở về từ chốn lưu đày nhưng không thể tìm thấy gia phổ chứng minh dòng dõi của mình; họ bị cấm thi hành chức tế lễ cho đến khi vấn đề được giải quyết (Ê-xơ-ra 2:61-63; Nê-hê-mi 7:63-65).

Cây gia phả

Hãy lần theo dấu vết gia đình của Ha-cốt qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.

Đang tải sơ đồ gia phả…

Biểu đồ mối quan hệ

Vị trí của Ha-cốt trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.

Đang tải biểu đồ mối quan hệ…

Dẫn chiếu Kinh Thánh

2 câu Kinh Thánh đề cập đến Ha-cốt

Dẫn chiếu Câu Kinh Thánh
Ezra 2:61 And of the children of the priests: the children of Habaiah, the children of Koz, the children of Barzillai; which took a wife of the daughters of Barzillai the Gileadite, and was called after their name:
Nehemiah 7:63 And of the priests: the children of Habaiah, the children of Koz, the children of Barzillai, which took one of the daughters of Barzillai the Gileadite to wife, and was called after their name.

1–2 của 2 câu Kinh Thánh