Người
Tha-đê
Lồng ngực, tên của một trong các sứ đồ (Mác 3:18), được gọi là “Tha-đê” trong Ma-thi-ơ 10:3, và trong Lu-ca 6:16 là “Giu-đê con của Gia-cơ”; trong khi Giăng (Lu-ca 14:22), có lẽ khi ám chỉ cùng một người, đã gọi là “Giu-đe, chớ không phải là Ích-ca-ri-ốt”. Những tên gọi khác nhau này đều chỉ cùng một người, tức Giu-đe, tác giả của sách thư tín.
Nguồn: Từ điển Kinh Thánh Easton
Dòng thời gian
Tất cả các sự kiện mà Kinh Thánh liên hệ với Tha-đê, được sắp xếp theo thứ tự mà câu chuyện trong Kinh Thánh kể lại. Hãy theo dõi câu chuyện từ lần nhắc đến đầu tiên đến lần cuối cùng.
Cây gia phả
Hãy lần theo dấu vết gia đình của Tha-đê qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Tha-đê trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Gia đình · 2
Cuộc đời · 5
Dẫn chiếu Kinh Thánh
5 câu Kinh Thánh đề cập đến Tha-đê
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| Matthew 10:3 | Philip, and Bartholomew; Thomas, and Matthew the publican; James the son of Alphaeus, and Lebbaeus, whose surname was Thaddaeus; |
| Mark 3:18 | And Andrew, and Philip, and Bartholomew, and Matthew, and Thomas, and James the son of Alphaeus, and Thaddaeus, and Simon the Canaanite, |
| Luke 6:16 | And Judas the brother of James, and Judas Iscariot, which also was the traitor. |
| John 14:22 | Judas saith unto him, not Iscariot, Lord, how is it that thou wilt manifest thyself unto us, and not unto the world? |
| Acts 1:13 | And when they were come in, they went up into an upper room, where abode both Peter, and James, and John, and Andrew, Philip, and Thomas, Bartholomew, and Matthew, James the son of Alphaeus, and Simon Zelotes, and Judas the brother of James. |
1–5 của 5 câu Kinh Thánh