Người

Mê-u-nim

còn được biết đến với tên gọi
Giới tính:
Nam giới
Số câu nhắc đến:
2

Nơi cư ngụ (2 Sử-ký 26:7; R.V. “Meunim”, Bản Vulgata: Ammonitae), một dân tộc mà vua Ô-xia đã giao chiến thắng lợi. Từ này trong tiếng Hê-bơ-rơ là dạng số nhiều của Ma-ôn, và vì vậy chỉ về người Ma-ôn cư ngụ ở vùng đất phía đông của Wady el-Arabah. Họ lại được nhắc đến trong 1 Sử-ký 4:41 (R.V.), dưới triều vua Ê-xê-chia, là một dân tộc thuộc dòng Cham, định cư tại đầu phía đông thung lũng Ghê-đô, trong đồng vắng phía nam Pa-lét-tin. Trong phân đoạn này Bản King James dùng “habitation” (nơi cư ngụ), do dịch sai theo bản dịch của Luther.

Họ cũng được ghi trong danh sách những người hợp thành hàng ngũ người Nê-thi-nim (Ê-xơ-ra 2:50; Nê-hê-mi 7:52).

Cây gia phả

Hãy lần theo dấu vết gia đình của Mê-u-nim qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.

Đang tải sơ đồ gia phả…

Biểu đồ mối quan hệ

Vị trí của Mê-u-nim trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.

Đang tải biểu đồ mối quan hệ…

Dẫn chiếu Kinh Thánh

2 câu Kinh Thánh đề cập đến Mê-u-nim

Dẫn chiếu Câu Kinh Thánh
Ezra 2:50 The children of Asnah, the children of Mehunim, the children of Nephusim,
Nehemiah 7:52 The children of Besai, the children of Meunim, the children of Nephishesim,

1–2 của 2 câu Kinh Thánh