Người
Mê-sa
Tiếng Hê-bơ-rơ mang nghĩa tương tự, một vua Mô-áp, con trai của Cê-mốt-Gát, một người rất giàu có về các bầy chiên và bầy bò (2 Các Vua 3:4). Sau khi A-háp qua đời tại Ra-mốt trong xứ Ga-la-át, Mê-sa đã bẻ gãy ách của Y-sơ-ra-ên; nhưng khi Giô-ram lên ngôi vua Y-sơ-ra-ên, vua này đã tìm kiếm sự giúp đỡ của Giô-sa-phát nhằm bắt dân Mô-áp phục dịch lại như trước. Quân đội liên minh của hai vua đã bất ngờ ập vào đạo quân Mô-áp và dễ dàng giành chiến thắng. Toàn xứ bị quân xâm lược tàn phá, và Mê-sa phải tìm nơi ẩn náu tại đồn lũy cuối cùng của mình là Kiệt-Ha-rê-sết (xem mục này). Trong bước đường cùng tuyệt vọng, ông trèo lên tường thành và tại đó, trước mắt các đội quân liên minh, dâng con trai trưởng nam mình làm của lễ tế cho Cê-mốt, thần lửa của dân Mô-áp. Cảnh tượng kinh hoàng này khiến những người chứng kiến ghê sợ, và họ rút lui khỏi thành bị bao vây, rồi vượt qua sông Giô-đanh trở về với đầy chiến lợi phẩm (2 Các Vua 3:25-27).
Những chiến tích của Mê-sa được ghi lại trong bản văn khắc chữ Phê-ni-xi trên một khối đá bazan đen tìm thấy tại Đi-bôn thuộc Mô-áp, thường được gọi là “Bia đá Mô-áp” (xem mục này).
Cây gia phả
Hãy lần theo dấu vết gia đình của Mê-sa qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Mê-sa trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Dẫn chiếu Kinh Thánh
1 câu Kinh Thánh đề cập đến Mê-sa
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| 2 Kings 3:4 | And Mesha king of Moab was a sheepmaster, and rendered unto the king of Israel an hundred thousand lambs, and an hundred thousand rams, with the wool. |
1–1 của 1 câu Kinh Thánh