Người
Mê-sê-lê-mia
còn được biết đến với tên gọi Sê-lê-mia
Tình bạn của Đức Giê-hô-va, một người Lê-vi thuộc gia tộc Cô-rê, cũng được gọi là Sê-lê-mia (1 Sử-ký 9:21; 26:1, 2, 9, 14). Ông là người giữ cửa đền thờ vào thời Đa-vít.
Cây gia phả
Hãy lần theo dấu vết gia đình của Mê-sê-lê-mia qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.
Đang tải sơ đồ gia phả…
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Mê-sê-lê-mia trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Đang tải biểu đồ mối quan hệ…
Gia đình · 8
Cuộc đời · 1
Nhóm · 1
Dẫn chiếu Kinh Thánh
5 câu Kinh Thánh đề cập đến Mê-sê-lê-mia
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| 1 Chronicles 9:21 | And Zechariah the son of Meshelemiah was porter of the door of the tabernacle of the congregation. |
| 1 Chronicles 26:1 | Concerning the divisions of the porters: Of the Korhites was Meshelemiah the son of Kore, of the sons of Asaph. |
| 1 Chronicles 26:2 | And the sons of Meshelemiah were, Zechariah the firstborn, Jediael the second, Zebadiah the third, Jathniel the fourth, |
| 1 Chronicles 26:9 | And Meshelemiah had sons and brethren, strong men, eighteen. |
| 1 Chronicles 26:14 | And the lot eastward fell to Shelemiah. Then for Zechariah his son, a wise counsellor, they cast lots; and his lot came out northward. |
1–5 của 5 câu Kinh Thánh