Người
Mích-ra-im
Dạng số đôi của từ matzor, có nghĩa là “gò đống” hoặc “pháo đài”; tên của một dân tộc dòng dõi Cham (Sáng-thế Ký 10:6, 13; 1 Sử-ký 1:8, 11). Đây là tên người Hê-bơ-rơ thường dùng để chỉ xứ Ê-díp-tô (xem mục này), và có thể mang nghĩa là hai miền Ê-díp-tô: Thượng và Hạ. Tên tiếng Ả Rập hiện đại của Ai Cập là Muzr.
Cây gia phả
Hãy lần theo dấu vết gia đình của Mích-ra-im qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Mích-ra-im trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Gia đình · 11
Cha mẹ · 1
Con cái · 7
Dẫn chiếu Kinh Thánh
4 câu Kinh Thánh đề cập đến Mích-ra-im
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| Genesis 10:6 | And the sons of Ham; Cush, and Mizraim, and Phut, and Canaan. |
| Genesis 10:13 | And Mizraim begat Ludim, and Anamim, and Lehabim, and Naphtuhim, |
| 1 Chronicles 1:8 | The sons of Ham; Cush, and Mizraim, Put, and Canaan. |
| 1 Chronicles 1:11 | And Mizraim begat Ludim, and Anamim, and Lehabim, and Naphtuhim, |
1–4 của 4 câu Kinh Thánh