Người
Búp-li-u
“Người tù trưởng của đảo” Man-tơ (Công-vụ các Sứ-đồ 28:7), người đã tiếp đãi Phao-lô cùng các bạn đồng hành bị đắm tàu cách ân cần trong ba ngày, cho đến khi họ tìm được nơi ở lâu dài hơn; họ đã ở lại hòn đảo này ba tháng cho đến khi mùa bão qua đi. Từ được dịch ở đây là “tù trưởng” (protos) được một số người cho là một thuật ngữ tiếng Man-tơ, tước hiệu chính thức của quan thống đốc.
Nguồn: Từ điển Kinh Thánh Easton
Dòng thời gian
Tất cả các sự kiện mà Kinh Thánh liên hệ với Búp-li-u, được sắp xếp theo thứ tự mà câu chuyện trong Kinh Thánh kể lại. Hãy theo dõi câu chuyện từ lần nhắc đến đầu tiên đến lần cuối cùng.
Cây gia phả
Hãy lần theo dấu vết gia đình của Búp-li-u qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Búp-li-u trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Cuộc đời · 1
Sự kiện · 1
Dẫn chiếu Kinh Thánh
2 câu Kinh Thánh đề cập đến Búp-li-u
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| Acts 28:7 | In the same quarters were possessions of the chief man of the island, whose name was Publius; who received us, and lodged us three days courteously. |
| Acts 28:8 | And it came to pass, that the father of Publius lay sick of a fever and of a bloody flux: to whom Paul entered in, and prayed, and laid his hands on him, and healed him. |
1–2 của 2 câu Kinh Thánh