Địa điểm
Rim-môn
Một trong “các thành ở tận đầu cùng” của Giu-đa, về sau được ban cho Si-mê-ôn (Giô-suê 15:21, 32; Giô-suê 19:7; 1 Sử-ký 4:32). Trong Giô-suê 15:32 A-in và Rim-môn được nhắc đến riêng biệt, nhưng trong Giô-suê 19:7 và 1 Sử-ký 4:32 (so sánh Nê-hê-mi 11:29) hai từ này có lẽ được kết hợp lại để tạo thành tên của một địa danh: A-in-Rim-môn = suối cây lựu. Địa điểm này được nhận diện là Um er-Rumamin, cách Hếp-rôn khoảng 13 dặm về phía tây nam.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Rim-môn trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Dẫn chiếu Kinh Thánh
4 câu Kinh Thánh đề cập đến Rim-môn
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| Joshua 15:32 | And Lebaoth, and Shilhim, and Ain, and Rimmon: all the cities are twenty and nine, with their villages: |
| Joshua 19:7 | Ain, Remmon, and Ether, and Ashan; four cities and their villages: |
| 1 Chronicles 4:32 | And their villages were, Etam, and Ain, Rimmon, and Tochen, and Ashan, five cities: |
| Zechariah 14:10 | All the land shall be turned as a plain from Geba to Rimmon south of Jerusalem: and it shall be lifted up, and inhabited in her place, from Benjamin’s gate unto the place of the first gate, unto the corner gate, and from the tower of Hananeel unto the king’s winepresses. |
1–4 của 4 câu Kinh Thánh