Địa điểm
Quận Thứ Nhì
Tiếng Hê-bơ-rơ là mishneh (2 Các Vua 22:14; 2 Sử-ký 34:22), được dịch trong Bản Hiệu Đính tiếng Anh là “second quarter”, nơi ở của nữ tiên tri Hun-đa. Bản Kinh Thánh Authorized Version đã theo các nhà giải kinh Do Thái giáo, những người dựa theo Targum gán cho từ Hê-bơ-rơ này nghĩa hậu Kinh Thánh, như thể đó là một nơi giảng dạy. Đúng ra từ này có nghĩa là “thứ hai”, và do đó có thể chỉ về phần thành phố phía dưới (Acra), được xây dựng sau phần thành trên Núi Si-ôn và được bao bọc bởi bức tường thứ hai.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Quận Thứ Nhì trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Dẫn chiếu Kinh Thánh
2 câu Kinh Thánh đề cập đến Quận Thứ Nhì
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| 2 Kings 22:14 | So Hilkiah the priest, and Ahikam, and Achbor, and Shaphan, and Asahiah, went unto Huldah the prophetess, the wife of Shallum the son of Tikvah, the son of Harhas, keeper of the wardrobe; (now she dwelt in Jerusalem in the college;) and they communed with her. |
| 2 Chronicles 34:22 | And Hilkiah, and they that the king had appointed, went to Huldah the prophetess, the wife of Shallum the son of Tikvath, the son of Hasrah, keeper of the wardrobe; (now she dwelt in Jerusalem in the college:) and they spake to her to that effect. |
1–2 của 2 câu Kinh Thánh