Địa điểm
Sê-ni-rơ
Shenir, tên mà dân A-mô-rít đặt cho núi Hẹt-môn (Phục-truyền Luật-lệ Ký 3:9). Tên này có nghĩa là “áo giáp” hoặc “giáp ngực”, tương đương với “Si-ri-ôn.” Một số người giải thích từ này có nghĩa là “ngọn núi nổi bật” hoặc “núi tuyết.” Đúng ra đây là tên của đỉnh núi ở giữa trong số ba đỉnh của núi Hẹt-môn (xem mục này).
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Sê-ni-rơ trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Đang tải biểu đồ mối quan hệ…
Dẫn chiếu Kinh Thánh
4 câu Kinh Thánh đề cập đến Sê-ni-rơ
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| Deuteronomy 3:9 | (Which Hermon the Sidonians call Sirion; and the Amorites call it Shenir;) |
| 1 Chronicles 5:23 | And the children of the half tribe of Manasseh dwelt in the land: they increased from Bashan unto Baalhermon and Senir, and unto mount Hermon. |
| Song of Solomon 4:8 | Come with me from Lebanon, my spouse, with me from Lebanon: look from the top of Amana, from the top of Shenir and Hermon, from the lions’ dens, from the mountains of the leopards. |
| Ezekiel 27:5 | They have made all thy ship boards of fir trees of Senir: they have taken cedars from Lebanon to make masts for thee. |
1–4 của 4 câu Kinh Thánh