Người
Sanh-ma-na-sa
Một vị vua A-si-ri (Ô-sê 10:14), được đồng nhất với Sanh-ma-na-sa II (theo Sayce) hoặc IV (theo Lenormant), người kế vị Phun trên ngai vua A-si-ri (728 TCN). Ông gây chiến với Ô-sê, vua Y-sơ-ra-ên, bắt người phải thần phục và cống nạp hàng năm. Tuy nhiên, ít lâu sau Ô-sê dấy loạn chống lại kẻ chinh phục A-si-ri của mình. Sanh-ma-na-sa lại tiến đánh Sa-ma-ri, và sau ba năm vây hãm, thành này đã bị Sa-gôn (xem mục này) chiếm lấy (2 Các Vua 17:3-5; 18:9). Trong thời gian đó, một cuộc chính biến nổ ra tại A-si-ri, và Sanh-ma-na-sa bị phế truất. Sa-gôn đã đoạt lấy ngai vàng đang bỏ trống. Schrader cho rằng đây có lẽ là tên của một vị vua Mô-áp được nhắc đến trong một văn bia của Tiếc-lát-Phi-lê-se dưới tên Salamanu.
Cây gia phả
Hãy lần theo dấu vết gia đình của Sanh-ma-na-sa qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Sanh-ma-na-sa trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Dẫn chiếu Kinh Thánh
3 câu Kinh Thánh đề cập đến Sanh-ma-na-sa
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| 2 Kings 17:3 | Against him came up Shalmaneser king of Assyria; and Hoshea became his servant, and gave him presents. |
| 2 Kings 18:9 | And it came to pass in the fourth year of king Hezekiah, which was the seventh year of Hoshea son of Elah king of Israel, that Shalmaneser king of Assyria came up against Samaria, and besieged it. |
| Hosea 10:14 | Therefore shall a tumult arise among thy people, and all thy fortresses shall be spoiled, as Shalman spoiled Betharbel in the day of battle: the mother was dashed in pieces upon her children. |
1–3 của 3 câu Kinh Thánh