Người

Sê-mi-đa

còn được biết đến với tên gọi
Giới tính:
Nam giới
Số câu nhắc đến:
3

Sê-mi-đa là một người con trai của Ma-na-se, có hậu tự lập thành họ Sê-mi-đa, một trong những thị tộc được chia lãnh thổ trong phần đất của chi phái Ma-na-se (Dân-số Ký 26:32; Giô-suê 17:2).

Cây gia phả

Hãy lần theo dấu vết gia đình của Sê-mi-đa qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.

Đang tải sơ đồ gia phả…

Biểu đồ mối quan hệ

Vị trí của Sê-mi-đa trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.

Đang tải biểu đồ mối quan hệ…

Gia đình · 10

Cuộc đời · 1

Dẫn chiếu Kinh Thánh

3 câu Kinh Thánh đề cập đến Sê-mi-đa

Dẫn chiếu Câu Kinh Thánh
Numbers 26:32 And of Shemida, the family of the Shemidaites: and of Hepher, the family of the Hepherites.
Joshua 17:2 There was also a lot for the rest of the children of Manasseh by their families; for the children of Abiezer, and for the children of Helek, and for the children of Asriel, and for the children of Shechem, and for the children of Hepher, and for the children of Shemida: these were the male children of Manasseh the son of Joseph by their families.
1 Chronicles 7:19 And the sons of Shemida were, Ahian, and Shechem, and Likhi, and Aniam.

1–3 của 3 câu Kinh Thánh