Người

Tan-hu-mết

Giới tính:
Nam giới
Số câu nhắc đến:
2

Nghĩa là sự an ủi; một người Nê-tô-phát, một trong các quan tướng ủng hộ Ghê-đa-lia (2 Các Vua 25:23; Giê-rê-mi 40:8).

Cây gia phả

Hãy lần theo dấu vết gia đình của Tan-hu-mết qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.

Đang tải sơ đồ gia phả…

Biểu đồ mối quan hệ

Vị trí của Tan-hu-mết trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.

Đang tải biểu đồ mối quan hệ…

Gia đình · 1

Con cái · 1

Dẫn chiếu Kinh Thánh

2 câu Kinh Thánh đề cập đến Tan-hu-mết

Dẫn chiếu Câu Kinh Thánh
2 Kings 25:23 And when all the captains of the armies, they and their men, heard that the king of Babylon had made Gedaliah governor, there came to Gedaliah to Mizpah, even Ishmael the son of Nethaniah, and Johanan the son of Careah, and Seraiah the son of Tanhumeth the Netophathite, and Jaazaniah the son of a Maachathite, they and their men.
Jeremiah 40:8 Then they came to Gedaliah to Mizpah, even Ishmael the son of Nethaniah, and Johanan and Jonathan the sons of Kareah, and Seraiah the son of Tanhumeth, and the sons of Ephai the Netophathite, and Jezaniah the son of a Maachathite, they and their men.

1–2 của 2 câu Kinh Thánh