Địa điểm
Thi-a-ti-rơ
Một thành phố thuộc vùng Tiểu Á, nằm trên ranh giới giữa Ly-đi và My-si. Tên hiện đại của nó là Ak-hissar, tức là “lâu đài trắng”. Đây là nơi có một trong bảy hội thánh (Khải-huyền 1:11; 2:18-28). Ly-đi, người buôn hàng sắc tía, tức vải nhuộm màu tía, vốn xuất thân từ thành này (Công-vụ các Sứ-đồ 16:14). Thành phố từng và vẫn nổi tiếng với nghề nhuộm. Giữa các tàn tích, người ta đã tìm thấy những văn bia nhắc đến phường thợ nhuộm trong thành thời cổ đại.
Nguồn: Từ điển Kinh Thánh Easton
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Thi-a-ti-rơ trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Dẫn chiếu Kinh Thánh
4 câu Kinh Thánh đề cập đến Thi-a-ti-rơ
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| Acts 16:14 | And a certain woman named Lydia, a seller of purple, of the city of Thyatira, which worshipped God, heard us: whose heart the Lord opened, that she attended unto the things which were spoken of Paul. |
| Revelation 1:11 | Saying, I am Alpha and Omega, the first and the last: and, What thou seest, write in a book, and send it unto the seven churches which are in Asia; unto Ephesus, and unto Smyrna, and unto Pergamos, and unto Thyatira, and unto Sardis, and unto Philadelphia, and unto Laodicea. |
| Revelation 2:18 | And unto the angel of the church in Thyatira write; These things saith the Son of God, who hath his eyes like unto a flame of fire, and his feet are like fine brass; |
| Revelation 2:24 | But unto you I say, and unto the rest in Thyatira, as many as have not this doctrine, and which have not known the depths of Satan, as they speak; I will put upon you none other burden. |
1–4 của 4 câu Kinh Thánh