Người
A-bi-na-đáp
còn được biết đến với tên gọi Gi-sê-vi
Một trong những người con trai của Sau-lơ, tử trận cùng cha mình trong trận chiến tại Ginh-bô-a (1 Sa-mu-ên 31:2; 1 Sử-ký 10:2).
Cây gia phả
Hãy lần theo dấu vết gia đình của A-bi-na-đáp qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.
Đang tải sơ đồ gia phả…
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của A-bi-na-đáp trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Đang tải biểu đồ mối quan hệ…
Gia đình · 7
Cha mẹ · 2
Anh chị em ruột · 5
Dẫn chiếu Kinh Thánh
5 câu Kinh Thánh đề cập đến A-bi-na-đáp
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| 1 Samuel 14:49 | Now the sons of Saul were Jonathan, and Ishui, and Melchishua: and the names of his two daughters were these; the name of the firstborn Merab, and the name of the younger Michal: |
| 1 Samuel 31:2 | And the Philistines followed hard upon Saul and upon his sons; and the Philistines slew Jonathan, and Abinadab, and Malchishua, Saul’s sons. |
| 1 Chronicles 8:33 | And Ner begat Kish, and Kish begat Saul, and Saul begat Jonathan, and Malchishua, and Abinadab, and Eshbaal. |
| 1 Chronicles 9:39 | And Ner begat Kish; and Kish begat Saul; and Saul begat Jonathan, and Malchishua, and Abinadab, and Eshbaal. |
| 1 Chronicles 10:2 | And the Philistines followed hard after Saul, and after his sons; and the Philistines slew Jonathan, and Abinadab, and Malchishua, the sons of Saul. |
1–5 của 5 câu Kinh Thánh