Người

Bê-na-gia

Giới tính:
Nam giới
Số câu nhắc đến:
3

Bê-na-gia người Phi-ra-thôn, một trong những dũng sĩ của Đa-vít (2 Sa-mu-ên 23:30; 1 Sử-ký 11:31). Ông chỉ huy phiên thứ mười một của quân đội Đa-vít, gồm 24.000 quân, phục vụ vào tháng thứ mười một (1 Sử-ký 27:14). Phân biệt với Bê-na-gia con trai Giê-hô-gia-đa, dũng sĩ nổi bật hơn và sau này làm quan tổng binh dưới thời Sa-lô-môn.

Cây gia phả

Hãy lần theo dấu vết gia đình của Bê-na-gia qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.

Đang tải sơ đồ gia phả…

Biểu đồ mối quan hệ

Vị trí của Bê-na-gia trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.

Đang tải biểu đồ mối quan hệ…

Dẫn chiếu Kinh Thánh

3 câu Kinh Thánh đề cập đến Bê-na-gia

Dẫn chiếu Câu Kinh Thánh
2 Samuel 23:30 Benaiah the Pirathonite, Hiddai of the brooks of Gaash,
1 Chronicles 11:31 Ithai the son of Ribai of Gibeah, that pertained to the children of Benjamin, Benaiah the Pirathonite,
1 Chronicles 27:14 The eleventh captain for the eleventh month was Benaiah the Pirathonite, of the children of Ephraim: and in his course were twenty and four thousand.

1–3 của 3 câu Kinh Thánh