Người
Kê-nan
Tổ phụ thứ tư trước thời Nước Lụt, con trai cả của Ê-nót. Ông được 70 tuổi khi sinh con trai cả Ma-ha-la-le, sau đó ông còn sống 840 năm (Sáng-thế Ký 5:9-14), và qua đời khi được 910 tuổi. Ông cũng được gọi là Kê-nan (1 Sử-ký 1:2).
Dòng thời gian
Tất cả các sự kiện mà Kinh Thánh liên hệ với Kê-nan, được sắp xếp theo thứ tự mà câu chuyện trong Kinh Thánh kể lại. Hãy theo dõi câu chuyện từ lần nhắc đến đầu tiên đến lần cuối cùng.
Cây gia phả
Hãy lần theo dấu vết gia đình của Kê-nan qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Kê-nan trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Gia đình · 2
Cha mẹ · 1
Con cái · 1
Cuộc đời · 5
Dẫn chiếu Kinh Thánh
7 câu Kinh Thánh đề cập đến Kê-nan
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| Genesis 5:9 | And Enos lived ninety years, and begat Cainan: |
| Genesis 5:10 | And Enos lived after he begat Cainan eight hundred and fifteen years, and begat sons and daughters: |
| Genesis 5:12 | And Cainan lived seventy years, and begat Mahalaleel: |
| Genesis 5:13 | And Cainan lived after he begat Mahalaleel eight hundred and forty years, and begat sons and daughters: |
| Genesis 5:14 | And all the days of Cainan were nine hundred and ten years: and he died. |
| 1 Chronicles 1:2 | Kenan, Mahalaleel, Jered, |
| Luke 3:37 | Which was the son of Mathusala, which was the son of Enoch, which was the son of Jared, which was the son of Maleleel, which was the son of Cainan, |
1–7 của 7 câu Kinh Thánh