Người
Gia-van
“Con trai” thứ tư của Gia-phết (Sáng-thế Ký 10:2), có con cháu định cư ở Hy Lạp, tức I-ô-ni-a, vùng đất mang tên Gia-van trong tiếng Hê-bơ-rơ. A-léc-xăng Đại đế được gọi là “vua của Gia-van” (được dịch là “vua xứ Gờ-réc”, Đa-ni-ên 8:21; 10:20; so sánh Đa-ni-ên 11:2; Xa-cha-ri 9:13). Từ này từng được các dân tộc phương Đông sử dụng phổ biến như một tên gọi chung cho chủng tộc Hy Lạp.
Cây gia phả
Hãy lần theo dấu vết gia đình của Gia-van qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Gia-van trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Gia đình · 11
Dẫn chiếu Kinh Thánh
7 câu Kinh Thánh đề cập đến Gia-van
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| Genesis 10:2 | The sons of Japheth; Gomer, and Magog, and Madai, and Javan, and Tubal, and Meshech, and Tiras. |
| Genesis 10:4 | And the sons of Javan; Elishah, and Tarshish, Kittim, and Dodanim. |
| 1 Chronicles 1:5 | The sons of Japheth; Gomer, and Magog, and Madai, and Javan, and Tubal, and Meshech, and Tiras. |
| 1 Chronicles 1:7 | And the sons of Javan; Elishah, and Tarshish, Kittim, and Dodanim. |
| Isaiah 66:19 | And I will set a sign among them, and I will send those that escape of them unto the nations, to Tarshish, Pul, and Lud, that draw the bow, to Tubal, and Javan, to the isles afar off, that have not heard my fame, neither have seen my glory; and they shall declare my glory among the Gentiles. |
| Ezekiel 27:13 | Javan, Tubal, and Meshech, they were thy merchants: they traded the persons of men and vessels of brass in thy market. |
| Ezekiel 27:19 | Dan also and Javan going to and fro occupied in thy fairs: bright iron, cassia, and calamus, were in thy market. |
1–7 của 7 câu Kinh Thánh