Người

Líp-ni

còn được biết đến với tên gọi
Giới tính:
Nam giới
Số câu nhắc đến:
9

Trắng, một trong hai con trai của Ghẹt-sôn, con trai của Lê-vi (Xuất Ê-díp-tô Ký 6:17; Dân-số Ký 3:18, 21).

Cây gia phả

Hãy lần theo dấu vết gia đình của Líp-ni qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.

Đang tải sơ đồ gia phả…

Biểu đồ mối quan hệ

Vị trí của Líp-ni trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.

Đang tải biểu đồ mối quan hệ…

Gia đình · 3

Cha mẹ · 1

Con cái · 1

Anh chị em ruột · 1

Cuộc đời · 1

Nhóm · 1

Dẫn chiếu Kinh Thánh

9 câu Kinh Thánh đề cập đến Líp-ni

Dẫn chiếu Câu Kinh Thánh
Exodus 6:17 The sons of Gershon; Libni, and Shimi, according to their families.
Numbers 3:18 And these are the names of the sons of Gershon by their families; Libni, and Shimei.
1 Chronicles 6:17 And these be the names of the sons of Gershom; Libni, and Shimei.
1 Chronicles 6:20 Of Gershom; Libni his son, Jahath his son, Zimmah his son,
1 Chronicles 6:43 The son of Jahath, the son of Gershom, the son of Levi.
1 Chronicles 23:7 Of the Gershonites were, Laadan, and Shimei.
1 Chronicles 23:8 The sons of Laadan; the chief was Jehiel, and Zetham, and Joel, three.
1 Chronicles 23:9 The sons of Shimei; Shelomith, and Haziel, and Haran, three. These were the chief of the fathers of Laadan.
1 Chronicles 26:21 As concerning the sons of Laadan; the sons of the Gershonite Laadan, chief fathers, even of Laadan the Gershonite, were Jehieli.

1–9 của 9 câu Kinh Thánh