Người
Si-mê-y
Si-mê-i (cũng viết là Si-mi) là con trai của Ghẹt-sôn và cháu nội của Lê-vi; các hậu tự của người lập thành một gia tộc Lê-vi (Xuất Ê-díp-tô Ký 6:17; Dân-số Ký 3:18). Khải tượng của Xa-cha-ri về ngày than khóc trong tương lai đã nêu riêng “nhà Si-mê-i” trong số những người Lê-vi sẽ than khóc riêng biệt (Xa-cha-ri 12:13).
Cây gia phả
Hãy lần theo dấu vết gia đình của Si-mê-y qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Si-mê-y trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Gia đình · 6
Cha mẹ · 1
Anh chị em ruột · 1
Cuộc đời · 1
Nhóm · 1
Dẫn chiếu Kinh Thánh
7 câu Kinh Thánh đề cập đến Si-mê-y
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| Exodus 6:17 | The sons of Gershon; Libni, and Shimi, according to their families. |
| Numbers 3:18 | And these are the names of the sons of Gershon by their families; Libni, and Shimei. |
| 1 Chronicles 6:17 | And these be the names of the sons of Gershom; Libni, and Shimei. |
| 1 Chronicles 23:7 | Of the Gershonites were, Laadan, and Shimei. |
| 1 Chronicles 23:9 | The sons of Shimei; Shelomith, and Haziel, and Haran, three. These were the chief of the fathers of Laadan. |
| 1 Chronicles 23:10 | And the sons of Shimei were, Jahath, Zina, and Jeush, and Beriah. These four were the sons of Shimei. |
| Zechariah 12:13 | The family of the house of Levi apart, and their wives apart; the family of Shimei apart, and their wives apart; |
1–7 của 7 câu Kinh Thánh