Người

Manh-ki-ên

Giới tính:
Nam giới
Số câu nhắc đến:
3

Manh-ki-ên, cháu nội của A-se qua ngả Bê-ri-a, được ghi nhớ là “tổ phụ của Biếc-xa-vít” và là người lập nên họ tộc Manh-ki-ên (Sáng-thế Ký 46:17; 1 Sử-ký 7:31).

Cây gia phả

Hãy lần theo dấu vết gia đình của Manh-ki-ên qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.

Đang tải sơ đồ gia phả…

Biểu đồ mối quan hệ

Vị trí của Manh-ki-ên trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.

Đang tải biểu đồ mối quan hệ…

Gia đình · 3

Cha mẹ · 1

Anh chị em ruột · 1

Cuộc đời · 1

Nhóm · 1

Dẫn chiếu Kinh Thánh

3 câu Kinh Thánh đề cập đến Manh-ki-ên

Dẫn chiếu Câu Kinh Thánh
Genesis 46:17 And the sons of Asher; Jimnah, and Ishuah, and Isui, and Beriah, and Serah their sister: and the sons of Beriah; Heber, and Malchiel.
Numbers 26:45 Of the sons of Beriah: of Heber, the family of the Heberites: of Malchiel, the family of the Malchielites.
1 Chronicles 7:31 And the sons of Beriah; Heber, and Malchiel, who is the father of Birzavith.

1–3 của 3 câu Kinh Thánh