Người
Mê-tu-sê-la
Người của cây lao, con trai của Hê-nóc và là ông nội của Nô-ê. Ông là người sống thọ nhất từng được ghi nhận trong Kinh Thánh, qua đời ở tuổi chín trăm sáu mươi chín, vào năm xảy ra trận Nước lụt (Sáng-thế Ký 5:21-27; 1 Sử-ký 1:3).
Dòng thời gian
Tất cả các sự kiện mà Kinh Thánh liên hệ với Mê-tu-sê-la, được sắp xếp theo thứ tự mà câu chuyện trong Kinh Thánh kể lại. Hãy theo dõi câu chuyện từ lần nhắc đến đầu tiên đến lần cuối cùng.
Cây gia phả
Hãy lần theo dấu vết gia đình của Mê-tu-sê-la qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Mê-tu-sê-la trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Gia đình · 2
Cha mẹ · 1
Con cái · 1
Cuộc đời · 5
Dẫn chiếu Kinh Thánh
7 câu Kinh Thánh đề cập đến Mê-tu-sê-la
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| Genesis 5:21 | And Enoch lived sixty and five years, and begat Methuselah: |
| Genesis 5:22 | And Enoch walked with God after he begat Methuselah three hundred years, and begat sons and daughters: |
| Genesis 5:25 | And Methuselah lived an hundred eighty and seven years, and begat Lamech: |
| Genesis 5:26 | And Methuselah lived after he begat Lamech seven hundred eighty and two years, and begat sons and daughters: |
| Genesis 5:27 | And all the days of Methuselah were nine hundred sixty and nine years: and he died. |
| 1 Chronicles 1:3 | Henoch, Methuselah, Lamech, |
| Luke 3:37 | Which was the son of Mathusala, which was the son of Enoch, which was the son of Jared, which was the son of Maleleel, which was the son of Cainan, |
1–7 của 7 câu Kinh Thánh