Người
Nê-ba-giốt
Con trai trưởng của Ích-ma-ên (Sáng-thế Ký 25:13), và là thủ lĩnh của một chi phái Y-sơ-ra-ên (16). Ông có một người em gái tên là Ma-ha-lát, một trong những người vợ của Ê-sau (Sáng-thế Ký 28:9; 36:3).
Cây gia phả
Hãy lần theo dấu vết gia đình của Nê-ba-giốt qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Nê-ba-giốt trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Gia đình · 13
Dẫn chiếu Kinh Thánh
5 câu Kinh Thánh đề cập đến Nê-ba-giốt
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| Genesis 25:13 | And these are the names of the sons of Ishmael, by their names, according to their generations: the firstborn of Ishmael, Nebajoth; and Kedar, and Adbeel, and Mibsam, |
| Genesis 28:9 | Then went Esau unto Ishmael, and took unto the wives which he had Mahalath the daughter of Ishmael Abraham’s son, the sister of Nebajoth, to be his wife. |
| Genesis 36:3 | And Bashemath Ishmael’s daughter, sister of Nebajoth. |
| 1 Chronicles 1:29 | These are their generations: The firstborn of Ishmael, Nebaioth; then Kedar, and Adbeel, and Mibsam, |
| Isaiah 60:7 | All the flocks of Kedar shall be gathered together unto thee, the rams of Nebaioth shall minister unto thee: they shall come up with acceptance on mine altar, and I will glorify the house of my glory. |
1–5 của 5 câu Kinh Thánh