Người

Rê-hu

còn được biết đến với tên gọi
Giới tính:
Nam giới
Sinh:
2217 TCN
Qua đời:
1978 TCN
Số câu nhắc đến:
6

Rê-hu chỉ xuất hiện trong gia phả nối từ Sêm đến Áp-ra-ham, được chép là con trai của Bê-léc và cha của Sê-rúc (Sáng-thế Ký 11:18-21); dòng dõi này cũng xuất hiện lại trong gia phả của Đức Chúa Jêsus theo sách Lu-ca (Lu-ca 3:35). Không còn ghi chép nào khác về ông.

Dòng thời gian

Tất cả các sự kiện mà Kinh Thánh liên hệ với Rê-hu, được sắp xếp theo thứ tự mà câu chuyện trong Kinh Thánh kể lại. Hãy theo dõi câu chuyện từ lần nhắc đến đầu tiên đến lần cuối cùng.

Cây gia phả

Hãy lần theo dấu vết gia đình của Rê-hu qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.

Đang tải sơ đồ gia phả…

Biểu đồ mối quan hệ

Vị trí của Rê-hu trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.

Đang tải biểu đồ mối quan hệ…

Gia đình · 2

Cha mẹ · 1

Con cái · 1

Cuộc đời · 5

Dẫn chiếu Kinh Thánh

6 câu Kinh Thánh đề cập đến Rê-hu

Dẫn chiếu Câu Kinh Thánh
Genesis 11:18 And Peleg lived thirty years, and begat Reu:
Genesis 11:19 And Peleg lived after he begat Reu two hundred and nine years, and begat sons and daughters.
Genesis 11:20 And Reu lived two and thirty years, and begat Serug:
Genesis 11:21 And Reu lived after he begat Serug two hundred and seven years, and begat sons and daughters.
1 Chronicles 1:25 Eber, Peleg, Reu,
Luke 3:35 Which was the son of Saruch, which was the son of Ragau, which was the son of Phalec, which was the son of Heber, which was the son of Sala,

1–6 của 6 câu Kinh Thánh