Người

Sê-lách

còn được biết đến với tên gọi
Giới tính:
Nam giới
Sinh:
2311 TCN
Qua đời:
1878 TCN
Số câu nhắc đến:
8

Một chồi non, hậu tự của A-bác-sát (Lu-ca 3:35, 36); cũng được gọi là Sê-la (1 Sử-ký 1:18, 24).

Dòng thời gian

Tất cả các sự kiện mà Kinh Thánh liên hệ với Sê-lách, được sắp xếp theo thứ tự mà câu chuyện trong Kinh Thánh kể lại. Hãy theo dõi câu chuyện từ lần nhắc đến đầu tiên đến lần cuối cùng.

Cây gia phả

Hãy lần theo dấu vết gia đình của Sê-lách qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.

Đang tải sơ đồ gia phả…

Biểu đồ mối quan hệ

Vị trí của Sê-lách trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.

Đang tải biểu đồ mối quan hệ…

Gia đình · 2

Cha mẹ · 1

Con cái · 1

Cuộc đời · 5

Dẫn chiếu Kinh Thánh

8 câu Kinh Thánh đề cập đến Sê-lách

Dẫn chiếu Câu Kinh Thánh
Genesis 10:24 And Arphaxad begat Salah; and Salah begat Eber.
Genesis 11:12 And Arphaxad lived five and thirty years, and begat Salah:
Genesis 11:13 And Arphaxad lived after he begat Salah four hundred and three years, and begat sons and daughters.
Genesis 11:14 And Salah lived thirty years, and begat Eber:
Genesis 11:15 And Salah lived after he begat Eber four hundred and three years, and begat sons and daughters.
1 Chronicles 1:18 And Arphaxad begat Shelah, and Shelah begat Eber.
1 Chronicles 1:24 Shem, Arphaxad, Shelah,
Luke 3:35 Which was the son of Saruch, which was the son of Ragau, which was the son of Phalec, which was the son of Heber, which was the son of Sala,

1–8 của 8 câu Kinh Thánh