Người
Ha-ran
Tiếng Hê-bơ-rơ: haran; nghĩa là “người miền núi”. Con trai trưởng của Tha-rê, anh em của Áp-ra-ham và Na-cô, đồng thời là cha của Lót, Minh-ca và Dích-ca. Ông qua đời trước cha mình (Sáng-thế Ký 11:27) tại U-rơ thuộc xứ Canh-đê.
Cây gia phả
Hãy lần theo dấu vết gia đình của Ha-ran qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Ha-ran trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Gia đình · 7
Cuộc đời · 2
Dẫn chiếu Kinh Thánh
5 câu Kinh Thánh đề cập đến Ha-ran
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| Genesis 11:26 | And Terah lived seventy years, and begat Abram, Nahor, and Haran. |
| Genesis 11:27 | Now these are the generations of Terah: Terah begat Abram, Nahor, and Haran; and Haran begat Lot. |
| Genesis 11:28 | And Haran died before his father Terah in the land of his nativity, in Ur of the Chaldees. |
| Genesis 11:29 | And Abram and Nahor took them wives: the name of Abram’s wife was Sarai; and the name of Nahor’s wife, Milcah, the daughter of Haran, the father of Milcah, and the father of Iscah. |
| Genesis 11:31 | And Terah took Abram his son, and Lot the son of Haran his son’s son, and Sarai his daughter in law, his son Abram’s wife; and they went forth with them from Ur of the Chaldees, to go into the land of Canaan; and they came unto Haran, and dwelt there. |
1–5 của 5 câu Kinh Thánh