Người
Người Giê-bu-sít
Tên của các cư dân bản địa tại Giê-bu, thường được nhắc đến trong số bảy dân tộc phải chịu sự diệt vong (Sáng-thế Ký 10:16; 15:21; Xuất Ê-díp-tô Ký 3:8, 17; Xuất Ê-díp-tô Ký 13:5, v.v.). Vào thời điểm dân Y-sơ-ra-ên tiến vào Ca-na-an, họ chịu sự cai trị của A-đô-ni-xê-đéc (Giô-suê 10:1, 23). Họ bị Giô-suê đánh bại và vua của họ bị giết; tuy nhiên họ không bị đuổi hoàn toàn khỏi Giê-bu cho đến thời vua Đa-vít, người đã biến nơi đây thành kinh đô của vương quốc thay vì Hếp-rôn. Khu đất mà sau này đền thờ được xây dựng từng thuộc về A-rau-na, một người Giê-bu-sít; Đa-vít đã mua lại mảnh đất này từ ông vì từ chối nhận nó như một món quà biếu không (2 Sa-mu-ên 24:16-25; 1 Sử-ký 21:24, 25).
Cây gia phả
Hãy lần theo dấu vết gia đình của Người Giê-bu-sít qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Người Giê-bu-sít trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Gia đình · 11
Cha mẹ · 1
Dẫn chiếu Kinh Thánh
2 câu Kinh Thánh đề cập đến Người Giê-bu-sít
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| Genesis 10:16 | And the Jebusite, and the Amorite, and the Girgasite, |
| 1 Chronicles 1:14 | The Jebusite also, and the Amorite, and the Girgashite, |
1–2 của 2 câu Kinh Thánh