Người
Người Hê-vít
Một trong những bộ tộc bản địa rải rác khắp Ca-na-an, từ Hẹt-môn đến Ga-ba-ôn ở phía nam. Tên này được hiểu là “người vùng trung du” hoặc “người thôn dã” (Sáng-thế Ký 10:17; 1 Sử-ký 1:15). Họ có lẽ là một nhánh của người Hê-tít. Vào thời điểm Gia-cốp trở về Ca-na-an, Hê-mô người Hê-vít là “hoàng tử xứ đó” (Sáng-thế Ký 24:2-28).
Họ được nhắc đến tiếp theo trong cuộc Chinh phục (Giô-suê 9:7; 11:19). Họ chủ yếu sinh sống ở ranh giới phía bắc của miền Tây Ca-na-an (Giô-suê 11:3; Các Quan Xét 3:3). Một nhóm tàn dư của họ vẫn còn tồn tại vào thời Sa-lô-môn (1 Các Vua 9:20).
Cây gia phả
Hãy lần theo dấu vết gia đình của Người Hê-vít qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Người Hê-vít trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Gia đình · 11
Cha mẹ · 1
Dẫn chiếu Kinh Thánh
9 câu Kinh Thánh đề cập đến Người Hê-vít
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| Genesis 10:17 | And the Hivite, and the Arkite, and the Sinite, |
| Genesis 34:2 | And when Shechem the son of Hamor the Hivite, prince of the country, saw her, he took her, and lay with her, and defiled her. |
| Genesis 36:2 | Esau took his wives of the daughters of Canaan; Adah the daughter of Elon the Hittite, and Aholibamah the daughter of Anah the daughter of Zibeon the Hivite; |
| Exodus 23:28 | And I will send hornets before thee, which shall drive out the Hivite, the Canaanite, and the Hittite, from before thee. |
| Exodus 33:2 | And I will send an angel before thee; and I will drive out the Canaanite, the Amorite, and the Hittite, and the Perizzite, the Hivite, and the Jebusite: |
| Exodus 34:11 | Observe thou that which I command thee this day: behold, I drive out before thee the Amorite, and the Canaanite, and the Hittite, and the Perizzite, and the Hivite, and the Jebusite. |
| Joshua 9:1 | And it came to pass, when all the kings which were on this side Jordan, in the hills, and in the valleys, and in all the coasts of the great sea over against Lebanon, the Hittite, and the Amorite, the Canaanite, the Perizzite, the Hivite, and the Jebusite, heard thereof; |
| Joshua 11:3 | And to the Canaanite on the east and on the west, and to the Amorite, and the Hittite, and the Perizzite, and the Jebusite in the mountains, and to the Hivite under Hermon in the land of Mizpeh. |
| 1 Chronicles 1:15 | And the Hivite, and the Arkite, and the Sinite, |
1–9 của 9 câu Kinh Thánh