Người
Giu-đe
Giu-đa. Trong vòng các sứ đồ có hai người mang tên này: (1) Giu-đa (Giu-đe 1:1; Ma-thi-ơ 13:55; Giăng 14:22; Công-vụ các Sứ-đồ 1:13), cũng gọi là Lê-bê hoặc Tha-đê (Ma-thi-ơ 10:3; Mác 3:18); và (2) Giu-đa Ích-ca-ri-ốt (Ma-thi-ơ 10:4; Mác 3:19). Người được gọi là “em Gia-cơ” (Lu-ca 6:16) có thể chính là Giu-đa biệt danh là Lê-bê. Điều duy nhất được ghi chép về người là ở Giăng 14:22.
Cây gia phả
Hãy lần theo dấu vết gia đình của Giu-đe qua nhiều thế hệ, từ tổ tiên và họ hàng đến những người có liên quan đến cuộc sống của họ. Theo dõi từng nhánh gia đình xa nhất có thể theo như Kinh Thánh ghi chép.
Biểu đồ mối quan hệ
Vị trí của Giu-đe trong câu chuyện rộng lớn hơn của Kinh Thánh, kết nối những người, địa điểm, gia đình và sự kiện gắn liền với cuộc đời họ. Hãy xem những mối quan hệ này chồng chéo lên nhau và tạo thành một bức tranh tổng thể như thế nào thay vì những danh sách riêng lẻ.
Gia đình · 6
Cha mẹ · 2
Anh chị em ruột · 4
Cuộc đời · 1
Nhóm · 1
Tác phẩm · 2
Dẫn chiếu Kinh Thánh
3 câu Kinh Thánh đề cập đến Giu-đe
| Dẫn chiếu | Câu Kinh Thánh |
|---|---|
| Matthew 13:55 | Is not this the carpenter’s son? is not his mother called Mary? and his brethren, James, and Joses, and Simon, and Judas? |
| Mark 6:3 | Is not this the carpenter, the son of Mary, the brother of James, and Joses, and of Juda, and Simon? and are not his sisters here with us? And they were offended at him. |
| Jude 1:1 | Jude, the servant of Jesus Christ, and brother of James, to them that are sanctified by God the Father, and preserved in Jesus Christ, and called: |
1–3 của 3 câu Kinh Thánh